c3 phân tích ảnh hưởng môi trường vĩ mô

  1. 1.      Tác động của môi trường vĩ mô tới hoạt động marketing:

3.1 Nhân khẩu:

  • Quy mô và tốc đột tăng dân số:
    • Quy mô dân số của một quốc gia của một khu vực, một vùng, một địa phương càng lớn thì báo hiệu một quy mô thị trường mô (quy mô cầu lớn) à thị trường có quy mô cầu lớn luôn hấp dẫn các DN.
    • Tốc độ tăng dân số là quy mô dân số được xem xét ở trạng thái động à dự báo quy mô dân số trong tương lai;
    • Để xác định được quy mô và tốc độ tăng dân số ta cần phân tích một số thông số sau: tỷ lệ sinh (tăng: quy mô dân số tăng và ngược lại), tỷ lệ tử (tăng: quy mô dân số giảm và ngược lại), tỷ lệ kết hôn (tăng: quy mô dân số tăng và ngược lại), tỷ lệ ly hôn (tăng: quy mô dân số tăng và ngược lại)…
    • Tuy nhiên, mỗi DN với những ngành hàng, sản phẩm kinh doanh khác biệt, địa điểm KD khác nhau, đối tượng KH mục tiêu khác nhau thì không phải cứ quy mô dân số tăng là cơ hội KD của DN.
    • Cơ cấu dân số:

-   Giới tính và tuổi tác được coi là 2 yếu tố quan trọng nhất do nó sẽ tác động trực tiếp tới cơ cấu hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng và quy mô, kích cỡ cầu thị trường đối với mặt hàng của DN.

  • Giới tính: Đối với mỗi một chủng loại hàng hóa người có quyết định mua sắm chính sẽ khác nhau;
  • Tuổi tác: Cơ hội KD của DN nhiều hay ít, quy mô thị trường rộng hay hẹp dựa chủ yếu vào yếu tố tuổi tác;
  • Ngoài ra, DN nên chú ý một số yếu tố các đặc điểm phân loại nhân khẩu theo cơ cấu khác như: cơ cấu thành thị và nông thôn, cơ cấu trình độ học vấn, cơ cấu nghề nghiệp.
  • Tình trạng hôn nhân và gia đình
    • Tác động tới trạng thái và tính chất của cầu thị trường;
    • Tình trạng hôn nhân: ảnh hưởng tới quy mô cầu và trình độ phân loại hàng hóa, tốc độ tăng trưởng của dân số;
    • DN cần tìm hiểu những yếu tố như: tuổi kết hôn, sinh con đầu lòng, quy mô gia đình, số lượng gia đình, số con sinh ra của 1 gia đình…
    • Tốc độ đô thị hóa: Quá trình đô thị hóa à sự phân bổ lại dân cư à ảnh hưởng tới một số đặc điểm: số lượng dân cư, đặc điểm dân cư có sự thay đổi… à ảnh hưởng tới các chương trình marketing.

3.2 Kinh tế:

  • Đối tượng tạo nên thành công của DN là khách hàng do vậy ta cần phải nghiên cứu tiêu chí nhân khẩu, tuy nhiên sức mua của họ là rất quan trọng bởi quan trọng là DN cần phải bán được hàng và số lượng hàng bán ra hay doanh thu của DN là dựa vào sức mua của thị trường.
  • Khả năng mua sắm (sức mua) của DN phụ thuộc vào 1 số yếu tố:
    • o Nguồn thu mang tính ổn định: lương,
    • o Nguồn thu mang tính tương đối ổn định: công việc làm thêm, l/suất tiết kiệm…
    • o Nguồn thu mang tính không ổn định: tài sản thừa kế, thời cơ kinh doanh đột xuất, đền bù đất đai, nhà cửa; khả năng vay nợ…
    • DN cần phải xem xét một số yếu tố sau khi soạn thảo, lập kế hoạch marketing:
      • Thu nhập và sức mua của thị trường về tổng sản phẩm và về từng chủng loại sản phẩm à xác định chính xác xu hướng tiêu dùng (đôi khi thu nhập thấp nhưng sức mua lại lớn à tìm ra những cơ hội KD tiềm ẩn;
      • Sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch sức mua trong các tầng lớp xã hội, các khu vực thị trường (các quốc gia, thành thị và nông thôn, các vùng địa lý);
      • Các giai đoạn của chu kỳ kinh tế: Rõ ràng nền kinh tế cũng có những chu kỳ của nó từ suy thoái à phục hồi à hưng thịnh
    • Sự biến động về giá cả một số mặt hàng như xăng, dầu, đô, vàng; sự biến động về lãi xuất; sự mạnh yếu, lên xuống của thị trường chứng khoán là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình KD của DN.

 

3.5 Pháp luật- Chính trị:

v Pháp luật:

  • DN hoạt động trong lĩnh vực nào, ở đâu… cũng đều phải chịu sự chi phối của MT pháp luật và chính trị; đặc biệt đây lại là MT mang tính chất cưỡng chế và không thể tránh khỏi à do vậy, việc cần tìm hiểu, nắm vững và quan tâm tới sự ảnh hưởng của MTCT-PL tới hoạt động KD của DN là điều thiết yếu đối với DN;
  • DN chịu chi phối bởi: các quy định trong văn bản luật và các văn bản dưới luật: hiến pháp, bộ luật (luật), nghị quyết của quốc hội và pháp lệnh, nghị quyết, lệnh, nghị định, quyết định, nghị quyết, thông tư,…Trong đó cần nắm vững: luật dân sự, luật thương mại,….
  • Hệ thống pháp luật sẽ giúp bảo vệ MTKD chung cho các DN và người tiêu dùng: tránh trường hợp cạnh tranh không lành mạnh (chỉ dẫn gây nhầm lẫn, xâm phạm bí mật kinh doanh, ép buộc trong kinh doanh, gièm pha DN khác, gây rối hoạt động KD của DN khác, quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh, bán hàng đa cấp bất chính….); bảo vệ người tiêu dùng tránh trước những sự gian lận của các DN:
  • Những vấn đề marketing cần quan tâm nghiên cứu, phân tích:
    • Tìm hiểu kỹ các luật liên quan tới lĩnh vực KD của mình: luật cạnh tranh, pháp lệnh về quảng cáo, luật thương mại,… luật bảo về người tiêu dùng, luật về bảo vệ môi trường… à DN cần tìm hiểu một cách kỹ lưỡng MTLP-CT để có thể tránh đi những rủi ro và tận dụng được các cơ hội do khe hở của luật pháp đem lại;
    • Tìm hiểu cơ chế áp dụng luật, cách thực thi luật: đưa ra một hệ thống pháp luật tốt vẫn là chưa đầy đủ, quan trọng hơn đó là cách thi hành luật. DN cần phải nắm rõ được cách triển khai, ứng dụng luật; các bộ ban ngành liên quan, tham gia vào quá trình điều tiết việc thực thi luật. Đồng thời chú ý tới các văn bản dưới luật, các văn bản hướng dẫn luật.

v Chính trị:

  • Khi đầu tư vào bất kỳ một thị trường nào DN cũng cần phải quan tâm tới sự ổn định chính trị của thị trường đó: đảo chính, bãi công, biểu tình, sức mạnh của các tổ chức xã hội, tự do báo chí, tham nhũng…

3.6 Văn hóa:

  • Văn hóa được định nghĩa là hệ thống các giá trị, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi ứng xử được cả một cộng đồng công nhận và cùng chia sẻ. Bao gốm rất nhiều biến số như: ngôn ngữ; những biểu tượng; tôn giáo; cách sử dụng thời gian, không gian; cách quan niệm về tình bạn, tình hữu nghị; tâm lý; lối sống, nếp sống; truyền thống, tập quán, tập tục, những điều cấm kỵ v.v… Văn hoá tạo nên cách sống của một cộng đồng, do đó sẽ quyết định phong cách làm việc, giao tiếp, cách thức tiêu dùng, thứ tự ưu tiên cho nhu cầu và ước muốn;
  • Nói cách khác, văn hoá là cảm nhận chung của một nhóm người trong cùng một xã hội mà người trong những nhóm khác không thể hiểu được. Có những việc được chấp nhận ở nền văn hoá này song không được chấp nhận ở nền văn hoá khác. Những nền văn hoá khác nhau sẽ tạo nên những lối sống và cách tiêu dùng khác nhau;
  • Văn hoá mang tính chủ quan, tồn tại lâu đời, truyền từ đời này qua đời khác cho nên khó bị phá vỡ;
  • Các giá trị văn hóa cốt lõi định hình cho các thành viên của một cộng đồng, một nhóm người một khuôn mẫu trong nhận thức và trong hành động;
    •  Nhận thức: ảnh hưởng tới cách tư duy, biểu tượng, hình ảnh…
    • Văn hóa ảnh hưởng tới hành động: Về bản chất con người có những nhận thức khác nhau à suy nghĩ khác nhau à hành động khác nhau. Cụ thể sự ảnh hưởng này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới: cách sống; cách thức sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ; bộc lộ cảm xúc….)
    • Văn hoá cũng mang tính linh hoạt, mặc dù mất nhiều thời gian nhưng vẫn có thể thay đổi được. Do quan niệm về giá trị thay đổi theo thời gian nên các nhà hoạt động kinh doanh quốc tế cần nắm bắt để theo kịp những biến đổi về thị hiếu nhằm lợi dụng trào lưu văn hoá mới.
    • Văn hóa với tư cách là yếu tố của môi trường marketing à nó ảnh hưởng toàn diện tới hoạt động marketing của các DN:
      • Văn hoá tạo nên các giá trị, và ngược lại các giá trị đó nhiều khi đã tạo ra những vấn đề mà chính những nhà quản lý phải giải quyết à ảnh hưởng đến hàng loạt các vấn đề có tính chất chiến lược trong marketing như: lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, lựa chọn thị trường mục tiêu, lựa chọn các chiến lược marketing chung, các quyết định về nhiệm vụ mục tiêu tổng quát của DN và hoạt động marketing.
      • Văn hoá cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến thuật, các sách lược, các biện pháp cụ thể, các thao tác, hành vi cụ thể của nhà hoạt động thị trường trong quá trình làm marketing (4Ps); (đặc biệt là P1, P3, P4);
        • § Thứ nhất, chính sách xúc tiến hỗn hợp bị ảnh hưởng sâu sắc bởi vấn đề ngôn ngữ. Chẳng hạn, các quảng cáo có thể cần phải thay đổi vì một chiến dịch hoặc biểu ngữ dùng trong nền văn hoá nào có thể có ý nghĩa xấu hổ ở một nền văn hoá khác.
        • § Thứ hai, sự chấp nhận sản phẩm bị ảnh hưởng bởi các tiêu chuẩn thái độ và giá trị.
        • § Thứ ba, chính sách giá thường bị ảnh hưởng bởi các thái độ văn hoá đối với sự thay đổi thông qua cái gọi là “giá tâm lý”.
        • § Thứ tư, hệ thống phân phối thường bị ảnh hưởng bởi các chế định xã hội.
    • Như vậy, phân tích nhân tố văn hóa trong KD DN cần phải nghiên cứu nền VH với những giá trị cốt lõi định hình cho các thành viên của cả một cộng đồng và văn hóa của bộ phận, của một nhóm KH mục tiêu của DN. Văn hóa là một trong những yếu tố khó thay đổi và gây ra tác động mạnh cho KH do nó liên quan tới niềm tin và thói quen của KH vì vậy, DN cần phải nghiên cứu và tìm hiểu kỹ yếu tố này trước khi đưa ra chiến lược cũng như sách lược kinh doanh.

 

About these ads
This entry was posted in Uncategorized. Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s